Chủ Nhật, 1 tháng 10, 2017

Chung cư Kim Văn Kim Lũ Golden Silk

Chung cư Kim Văn Kim Lũ Golden Silk

Trân trọng giới thiệu! Chung cư Kim Văn Kim Lũ

Chung cư Kim Văn Kim LũChúng tôi là đơn vị phân phối chính thức các căn hộ thuộc Tòa C Golden Silk của Chủ đầu tư Vinaconex 2.
Tòa C Chung cư kim văn kim lũ, Golden Silk được bán với giá từ 850 triệu đến 2,2 tỷ với diện tích căn hộ từ 48,6m2 đến 103,7m2.
Khách hàng khi mua căn hộ tại Chung cư kim văn kim lũ sẽ ký hợp đồng mua bán trực tiếp với chủ đầu tư và thanh toán 15% giá trị căn hộ.
Đặc biệt, trong thời gian này, khách hàng khi mua căn hộ Tòa C Chung cư kim văn kim lũ sẽ được tặng  2% phí bảo trì (bao gồm trong giá bán)

I. Tổng quan dự án
  • Vị trí tòa Chung cư kim văn kim lũ: nằm trên lô đất CT2 thuộc khu đô thị Kim Văn Kim Lũ
  • Diện tích đất dự án: 5.439m2
  • Diện tích xây dựng: 2.067m2
  • Chiều cao 36 tầng + 2 tầng hầm + 1 tầng bán hầm
  • Diện tích hầm để xe 10,679m2
  • Tầng 1 và tầng bán hầm: TTTM, dịch vụ (7.407m2 sàn)
  • Tầng 3 – 36: tầng căn hộ
      
chung cư kim văn kim lũ

II. Thông tin chủ đầu tư

Chủ đầu tư: là Công Ty Cổ Phần Xây Dựng số 2 – Vinaconex2, Một công ty rất có uy tín cả trong lĩnh vực đầu tư    cũng như Xây dựng bất động sản

Trụ sở chính: Số 52 Lạc Long Quân – Quận Tây Hồ – Hà Nội

Năm thành lập: 1970

Chủ tịch HĐQT: Ông Đỗ Trọng Quỳnh

Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Khắc Hả

III. Chi tiết tòa C Chung cư Kim Văn Kim Lũ

Mỗi sàn căn hộ có 20 căn.Diện tích từ 48,6m2 –> 103,68m2 (chi tiết tại tab Căn hộ)Tòa nhà bố trí 8 thang máy: 6 thang chở người, 2 thang chở hàng, 2 thang bộ

IV. Vị trí và tiện ích dự án     

Tòa Chung cư kim văn kim lũ: nằm trên lô đất CT2 thuộc khu đô thị Kim Văn Kim Lũ, nằm trên trục đường Nguyễn Xiển – Vành Đai 3; gần khu đô thị mới Linh Đàm, Đại Thanh…
Tòa C Chung cư kim văn kim lũ nằm tại vị trí rất thuận tiện về giao thông, có thể di chuyển về trung tâm thành phố theo hướng Linh Đàm hoặc hướng Thanh Xuân

vị trí dự án chung cư kim văn kim lũ

Chung cư kim văn kim lũ rất gần với các khu tiện ích như Bệnh viện y học cổ truyền, khu thể thao bộ công an, trường mầm non…
Nằm liền kề các dự án lớn: Khu đô thị Linh Đàm, Khu đô thị Đại Kim, Khu đô thị The Manor central Park. 


bản đồ chung cư kim văn kim lũ

Nội thất đi kèm căn hộ

Căn hộ Chung cư kim văn kim lũ được bàn giao với nội thất cơ bản như sau
  •  Sàn lát gạch Pride hoặc tương đương
  • Tường, trần sơn nước
  • Cửa chính, cửa phòng bằng gỗ công nghiệp
  • Trần thạch cao
  • Thiết bị vệ sinh đầy đủ, hãng Inax hoặc tương đương
  • Bếp xây và ốp gạch granite
  •  Đèn chiếu sáng huỳnh quang hoặc tương đương
  • Dây điện, ổ cắm Sino, Lioa hoặc tương đương

Giới thiệu Chủ Đầu Tư

Tên đầy đủ     : CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN EZ VIỆT NAM

Trụ sở chính: Biệt thự số 16 Đường Trung Yên 5 – Khu đô thị Trung Yên – Cầu  Giấy – Hà Nội
*    Chi nhánh : Tòa nhà EZ Việt Nam, Số 8A/172 Nguyễn Tuân – Thanh Xuân – Hà Nội
*    Điện thoại:  0988.648.610    * Fax: +844 37.833.710
*    Email: info@ezhome24h.com

CHỨC NĂNG NGÀNH NGHỀ

Tư vấn, hoàn thiện hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở, Tư vấn đầu tư, môi giới và xúc tiến thương mại;,Lập dự án đầu tư, quản lý dự án (Không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình).,Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa, hoàn thiện các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, đường dân và trạm điện đến 110KV, thi công san lấp mặt bằng,Trang trí nội, ngoại thất công trình, Đầu tư xây dựng, Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua, Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất để cho thuê đất đã có hạ tầng

Cho thuê nhà ở, Văn phòng cho người NN, cung cấp dịch vụ BDS cho các ngân hàng, tổ chức quốc tế…Nhà cửa, đất đai, cao ốc, văn phòng, khách sạn, dự án đầu tư, nhà xưởng,Nghiên cứu thị trường và phân tích thị trườngThu thập, lưu trữ, cung cấp thông tin thị trường (Trừ loại thông tin Nhà nước cấm, dịch vụ điều tra), Đại diện thương nhân, Sản xuất, mua bán, lắp đặt vật liệu xây dựng, vật tư ngành nước, hàng trang trí nội, ngoại thất, hàng thủ công mỹ nghệ

    HỢP ĐỒNGMUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ
  • Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
  • Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006;
  • Căn cứ Luật Bảo vệ người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;
  • Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
  • Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
  • Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  • Căn cứ Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;
  • Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  • Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  • Căn cứ Quyết định số 5309/QĐ-UBND ngày 14/10/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc cho phép đầu tư và phê duyệt Điều lệ quản lý thực hiện Dự án xây dựng khu đô thị mới Kim Văn – Kim Lũ tại phường Đại Kim, quận Hoàng Mai;
  • Căn cứ quyết định số 1156/QĐ/UB ngày 12/3/2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu hồi 186.529 m2 đất tại địa bàn phường Đại Kim, quận Hoàng Mai; giao Công ty Cổ phần xây dựng số 2 – Vinaconex bồi thường giải phóng mặt bằng và thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Kim Văn – Kim Lũ;
  • Quyết định số 63/QĐ/UB ngày 08/1/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc điều chỉnh nội dung ghi tại Quyết định số 1156/QĐ/UB ngày 12/3/2010 của UBND thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 13/03/2007 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Kim Văn – Kim Lũ tỷ lệ 1/500 và Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 13/03/2007 Ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Kim Văn – Kim Lũ tỷ lệ 1/500 tại phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội;
  • Căn cứ quyết định 1360/QĐ-UBND ngày 10/03/2014 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết 1/500 Khu đô thị mới Kim Văn – Kim Lũ.
  • Căn cứ Nhu cầu và khả năng của các bên tham gia ký kết Hợp đồng này.
Các Bên dưới đây gồm:
Bên A: BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Bán):
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2
Đại diện bởi: Ông Nguyễn Việt  Cường, Chức Vụ: Phó Tổng Giám Đốc
Theo giấy ủy quyền số: 204/GUQ/CT2-TCHC ngày 01/07/2012 của Tổng Giám Đốc
Mã số “DN/ Thuế”: 0100105895, Nơi cấp: Sở KH & ĐT Tp. Hà Nội
Địa chỉ: Số 52, đường Lạc Long Quân, phường Bưởi, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội
Số điện thoại:  04. 37592824,   Fax: 04. 3836 1012
Website: www.vinaconex2jsc.vn
Bên B: BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua):
  • Ông (Bà) :
  • Số CMND (hộ chiếu) số:  cấp ngày:                    tại:
  • Hộ khẩu thường trú:
  • Địa chỉ liên hệ:
Hai bên đồng ý ký kết bản hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này với các điều, khoản sau đây:

Điều 1: Giải thích từ ngữ

Trong hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
  1. “Căn hộ” là một căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc nhà chung cư do Công ty cổ phần xây dựng số 2 với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của hợp đồng này;
  2. “Nhà chung cư” là Tòa nhà C – 36 tầng thuộc khu đất CT2, dự án Khu đô thị mới Kim Văn – Kim Lũ, phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội có căn hộ mua bán do Công ty Công ty cổ phần xây dựng số 2 làm chủ đầu tư, bao gồm các căn hộ, diện tích kinh doanh, thương mại và các công trình tiện ích chung của tòa nhà, kể cả phần khuôn viên (nếu có) được xây dựng tại ô quy hoạch chung cư CT2 thuộc dự án Khu đô thị mới Kim Văn – Kim Lũ, phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
  3. “Hợp đồng” là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với hợp đồng này do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện hợp đồng này;
  4. “Giá trị hợp đồng” là tổng giá trị hợp đồng được xác định tại Điều 3 của hợp đồng này;
  5. “Bảo hành nhà ở” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng căn hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
  6. “Diện tích sử dụng căn hộ” là diện tích sử dụng riêng của căn hộ mua bán được tính theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ đã được phê duyệt;
  7. “Diện tích sàn xây dựng căn hộ” là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ;
  8. “Phần sở hữu riêng của Bên Mua” là phần diện tích sử dụng căn hộ được quy định tại khoản 6 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ này;
  9. “Phần sở hữu riêng của Bên Bán” là phần diện tích trong nhà chung cư nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá trị hợp đồng;
  10. “Phần sở hữu chung trong nhà chung cư” là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được các bên thỏa thuận cụ thể tại khoản 3 Điều 11 của hợp đồng này;
  11. “Bản nội quy nhà chung cư” là bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư được đính kèm theo hợp đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở;
  12. “Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư” là khoản tiền 2% mà các bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư;
  13. “Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư” là các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
  14. “Bảo trì nhà chung cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với nhà chung cư đó nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư;
  15. “Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư” là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành nhà chung cư sau khi nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng;
  16. “Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong hợp đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của hợp đồng này;
  17. “Giấy chứng nhận” là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua căn hộ theo quy định của pháp luật đất đai;

Điều 2. Đặc điểm của căn hộ mua bán

Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua căn hộ chung cư như sau:
  1. Đặc điểm của căn hộ mua bán:
  2. a) Căn hộ số: tại tầng:     , tòa nhà chung cư C – 36 tầng thuộc ô đất CT2, dự án Khu đô thị mới Kim Văn – Kim Lũ,phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội;
  3. b) Diện tích sử dụng căn hộ là: m2. Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là diện tích thông thủy) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của hợp đồng này và là căn cứ để tính tiền mua bán căn hộ quy định tại Điều 3 của hợp đồng này;
Hai bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy ghi tại điểm này chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao căn hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua căn hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao căn hộ; trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn không quá 1% (một phần trăm) so với diện tích ghi trong hợp đồng này thì hai bên không phải điều chỉnh lại giá trị hợp đồng. Nếu diện tích thông thủy thực tế chênh lệch vượt quá 1% (một phần trăm) so với diện tích ghi trong hợp đồng này thì giá trị hợp đồng sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao căn hộ.
Trong biên bản bàn giao căn hộ hoặc trong phụ lục của hợp đồng, hai bên nhất trí sẽ ghi rõ diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao căn hộ, diện tích thông thủy chênh lệch so với diện tích ghi trong hợp đồng mua bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao căn hộ và phụ lục của hợp đồng mua bán căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng này. Diện tích căn hộ được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao căn hộ;
  1. c) Diện tích sàn xây dựng là: m2, diện tích này được tính theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của hợp đồng này;
  2. d) Mục đích sử dụng căn hộ: dùng để ở.
đ) Năm hoàn thành việc xây dựng: dự kiến quý I năm 2017
  1. Đặc điểm về đất xây dựng nhà chung cư có căn hộ nêu tại khoản 1 Điều này:
  2. a) Vị trí, ranh giới, diện tích khu đất: tòa C – 36 tầng thuộc ô đất CT2 dự án khu đô thị mới Kim Văn Kim Lũ.
  3. b) Diện tích đất: 5439 m²
  4. c) Diện tích đất xây dựng: 2067 m²

Điều 3. Giá trị hợp đồng, phương thức và thời hạn thanh toán

  1. Giá trị hợp đồng bao gồm:
  2. a) Giá bán căn hộ (đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng) là: đồng. (Bằng chữ:                                     ); tương đương đơn giá 01 m2 sử dụng căn hộ là             ……………………………. đồng/1 m2 sử dụng;
  3. b) Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư bằng 2% giá bán căn hộ (kinh phí này được tính trước thuế); trong trường hợp Nhà nước yêu cầu nộp thuế giá trị gia tăng thì Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán tiền thuế này.
Giá trị hợp đồng quy định tại khoản này không bao gồm các khoản sau:
  • Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán;
  • Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho căn hộ gồm: Dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng cho riêng căn hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ;
  • Phí quản lý vận hành nhà chung cư hàng tháng. Kể từ ngày bàn giao căn hộ cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của hợp đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư theo thỏa thuận tại khoản 4 Điều 11 của hợp đồng này;
  • Các chi phí khác mà Bên Mua phải thanh toán theo Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này.
Hai bên thống nhất kể từ ngày bàn giao căn hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng căn hộ đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán phí quản lý, vận hành nhà chung cư hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp… cho nhà cung cấp dịch vụ.
  1. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức chuyển khoản qua ngân hàng vào tài khoản số:
  • Tên tài khoản: Công ty cổ phần xây dựng số 2
  • Số tài khoản:1201 0000 470 768
  • Tại Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Sở Giao Dịch 1
Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu về số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán.
  1. Thời hạn thanh toán:
  2. a) Thời hạn thanh toán tiền mua căn hộ (không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%): Bên Mua thanh toán tiền mua căn hộ cho Bên Bán theo tiến độ cụ thể quy định tại Phụ lục 02 đính kèm Hợp đồng này.
Trường hợp diện tích thông thủy thực tế chênh lệch so với diện tích ghi trong hợp đồng này dẫn đến phải điều chỉnh giá trị hợp đồng, thì phần giá trị hợp đồng chênh lệch phải được thanh toán trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày hai bên xác nhận diện tích đo đạc thực tế.
  1. b) Thời hạn thanh toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%: Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán trước thời điểm bàn giao căn hộ. Hai bên nhất trí rằng, Bên Bán có trách nhiệm gửi khoản tiền này vào tài khoản riêng mở tại ngân hàng thương mại trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thu kinh phí của Bên Mua theo lãi suất không kỳ hạn để tạm quản lý. Bên Bán có trách nhiệm bàn giao khoản kinh phí này (bao gồm cả tiền lãi) cho Ban Quản trị nhà chung cư quản lý sau khi Ban Quản trị nhà chung cư được thành lập theo quy định trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân cấp quận / huyện nơi có nhà chung cư để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận thống nhất để chủ đầu tư tạm quản lý kinh phí này.

Điều 4. Chất lượng công trình nhà ở

  1. Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình nhà chung cư, trong đó có căn hộ nêu tại Điều 2 hợp đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng căn hộ mà hai bên đã cam kết trong hợp đồng này.
  2. Tiến độ xây dựng: Hai bên thống nhất Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng tiến độ thỏa thuận dưới đây:
– Giai đoạn 1: Đổ xong sàn tầng 5 dự kiến vào quý II năm 2015
– Giai đoạn 2: Đổ xong sàn tầng 12 dự kiến vào quý III năm 2015
– Giai đoạn 3: Đổ xong sàn tầng 20 dự kiến vào quý IV năm 2015
– Giai đoạn 4: Đổ xong sàn tầng 28 dự kiến vào quý I năm 2016
– Giai đoạn 5: Cất nóc tòa nhà dự kiến vào quý II năm 2016
– Giai đoạn 6: Bàn giao căn hộ dự kiến vào quý I năm 2017
  1. Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại khu nhà chung cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.
  2. Bên Bán phải hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại khu nhà chung cư theo nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt trước ngày Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua, bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải; hệ thống thông tin liên lạc.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán

  1. Quyền của Bên Bán:
  2. a) Yêu cầu Bên Mua trả tiền mua căn hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 12 của hợp đồng này;
  3. b) Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao căn hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong hợp đồng này;
  4. c) Được bảo lưu quyền sở hữu căn hộ và có quyền từ chối bàn giao căn hộ hoặc bàn giao bản chính Giấy chứng nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
  5. d) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc bên mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ từ Bên Mua) vi phạm các quy định tại Điều 23 Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Quy chế số 08) và điều 6 Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này;
  6. e) Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình nhà chung cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trong trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong căn hộ thì phải có sự thỏa thuận của bên Mua;
  7. g) Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư; ban hành Bản nội quy nhà chung cư; thành lập Ban quản trị nhà chung cư; lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư để quản lý vận hành nhà chung cư kể từ khi đưa nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập;
  8. h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng mua bán căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 15 của hợp đồng này;
  9. i) Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  10. k) Được chuyển giao quyền thu nợ của mình theo Hợp đồng cho bất kỳ một bên nào khác bằng các hình thức hợp pháp theo quy định của pháp luật và trước khi chuyển giao sẽ thông báo cho Bên Mua trước 15 ngày;
  11. l) Từ chối yêu cầu của Bên Mua không đúng với các thỏa thuận của nội dung Hợp Đồng này và các yêu cầu không phù hợp với quy định pháp luật.
  12. Nghĩa vụ của Bên Bán:
  13. a) Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế nhà chung cư và thiết kế căn hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo hợp đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán đã được phê duyệt;
  14. b) Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;
  15. c) Thiết kế diện tích, mặt bằng căn hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích, mặt bằng căn hộ sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
  16. d) Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật nhà chung cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;
đ) Bảo quản căn hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của hợp đồng này;
  1. e) Bàn giao căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến căn hộ mua bán cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng này;
  2. g) Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp….;
  3. h) Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán căn hộ theo quy định của pháp luật;
  4. i) Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu về căn hộ cho Bên Mua.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về căn hộ mua bán cho Bên Mua;
  1. k) Tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị nhà chung cư khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị;
  2. l) Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua;
  3. m) Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  4. n) Nộp kinh phí bảo trì theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua

  1. Quyền của Bên Mua:
  2. a) Nhận bàn giao căn hộ quy định tại Điều 2 của hợp đồng này có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng mà các bên đã thỏa thuận kèm theo hợp đồng này và hồ sơ căn hộ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng này.
  3. b) Được ưu tiên sử dụng chỗ để xe ô tô và chỗ để xe máy (nếu khách hàng có nhu cầu sử dụng) trong bãi đỗ xe của Tòa nhà chung cư tại vị trí do bên A chỉ định khi căn hộ đi vào hoạt động (người sử dụng có trách nhiệm trả phí dịch vụ khi sử dụng các chỗ để xe này theo quy định tại điểm a khoản 4 điều 11 của hợp đồng này);
  4. c) Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại điểm i khoản 2 Điều 5 của hợp đồng này);
  5. d) Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với căn hộ đã mua theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao căn hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
đ) Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua căn hộ và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến căn hộ mua bán theo thỏa thuận trong hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;
  1. e) Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt;
  2. g) Có quyền từ chối nhận bàn giao căn hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại khoản 4 Điều 4 của hợp đồng này hoặc trong trường hợp diện tích sử dụng căn hộ thực tế nhỏ hơn/lớn hơn quá 6% so với diện tích sử dụng căn hộ ghi trong hợp đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao căn hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao căn hộ của Bên Mua đối với Bên Bán;
  3. h) Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ mua bán khi có đủ điều kiện thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Bộ Xây dựng;
  4. i) Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ tại tổ chức tín dụng;
  5. k) Yêu cầu Bên Bán nộp kinh phí bảo trì nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này;
  6. Nghĩa vụ của Bên Mua:
  7. a) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2% theo thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng này. Bên Bán sẽ thông báo cho Bên Mua thời gian và số tiền thanh toán cụ thể của từng đợt trên cơ sở quy định tại Phụ lục II đính kèm Hợp đồng này.
  8. b) Nhận bàn giao căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
  9. c) Kể từ ngày bàn giao căn hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với căn hộ đã mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành căn hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;
  10. d) Kể từ ngày bàn giao căn hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng căn hộ thì căn hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư;
đ) Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của hợp đồng này;
  1. e) Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc… và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua;
  2. g) Thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại khoản 5 Điều 11 của hợp đồng này, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng căn hộ đã mua;
  3. h) Chấp hành các quy định của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này;
  4. i) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư;
  5. k) Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
  6. l) Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  7. m) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư;

Điều 7. Thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan

  1. Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng căn hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao căn hộ.
  2. Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định cho Nhà nước khi thực hiện bán căn hộ đã mua cho người khác.
  3. Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Giao nhận căn hộ

  1. Điều kiện giao nhận căn hộ:
  2. a) Căn hộ được xây dựng theo đúng thiết kế được phê duyệt và các thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  3. b) Trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Bên Bán gửi thông báo bàn giao căn hộ, Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán các khoản dưới đây:
  • Thanh toán cho đến đủ 100% giá bán căn hộ và khoản thuế giá trị gia tăng tương ứng;
  • Thanh toán 100% Kinh phí bảo trì;
  • Phí quản lý cho năm đầu tiên như quy định tại điểm a khoản 4 điều 11 của Hợp đồng này;
  • Tất cả các khoản tiền và phí mà Bên Mua còn thiếu (nếu có), cần thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng này ngay trước ngày bàn giao theo thông báo bàn giao căn hộ.
  1. Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua dự kiến vào quý I năm 2017
Việc bàn giao căn hộ có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời gian quy định tại khoản này, nhưng không được chậm quá 180 ngày, kể từ thời điểm đến hạn bàn giao căn hộ cho Bên Mua; Bên Bán phải có văn bản thông báo cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao căn hộ.
Trước ngày bàn giao căn hộ là 30 ngày, Bên Bán phải gửi văn bản thông báo cho Bên Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao căn hộ.
  1. Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; phải sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị xây dựng mà các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng, trừ trường hợp thỏa thuận tại điểm e khoản 1 Điều 5 của hợp đồng này.
  2. Vào ngày bàn giao căn hộ theo thông báo, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải đến kiểm tra tình trạng thực tế căn hộ so với thỏa thuận trong hợp đồng này, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại diện tích sử dụng thực tế căn hộ và ký vào biên bản bàn giao căn hộ.
Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán trong thời hạn 07 ngày làm việc hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao căn hộ mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp thuộc diện thỏa thuận tại điểm g khoản 1 Điều 6 của hợp đồng này) thì kể từ ngày đến hạn bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Mua đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao căn hộ theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao căn hộ theo hợp đồng, Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao căn hộ; việc từ chối nhận bàn giao căn hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm hợp đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 12 của hợp đồng này.
  1. Kể từ thời điểm hai bên ký biên bản bàn giao căn hộ, Bên Mua được toàn quyền sử dụng căn hộ và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến căn hộ mua bán, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng căn hộ này.

Điều 9. Bảo hành nhà ở

  1. Bên Bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ đã bán theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và các quy định sửa đổi, bổ sung của Nhà nước vào từng thời điểm.
  2. Khi bàn giao căn hộ cho Bên Mua, Bên Bán phải thông báo và cung cấp cho Bên Mua 01 bản sao biên bản nghiệm thu đưa công trình nhà chung cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng để các bên xác định thời điểm bảo hành nhà ở.
  3. Nội dung bảo hành nhà ở (kể cả căn hộ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp) bao gồm: sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về kết cấu chính của nhà ở (dầm, cột, trần sàn, mái, tường, các phần ốp, lát, trát), các thiết bị gắn liền với nhà ở như hệ thống các loại cửa, hệ thống cung cấp chất đốt, đường dây cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, sụt nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì Bên Bán thực hiện bảo hành theo quy định của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối.
Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành căn hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị khuyết tật hoặc thay thế các đồ vật cùng loại có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. Việc bảo hành bằng cách thay thế hoặc sửa chữa chỉ do Bên Bán hoặc Bên được Bên Bán ủy quyền thực hiện.
  1. Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của pháp luật; Bên Mua phải tạo điều kiện để Bên Bán thực hiện bảo hành nhà ở. Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra.
  2. Thời gian bảo hành nhà ở là 60 tháng được tính từ ngày Bên Bán ký biên bản nghiệm thu đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  3. Bên Bán không thực hiện bảo hành căn hộ trong các trường hợp sau đây:
  4. a) Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường;
  5. b) Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của bên thứ ba nào khác gây ra;
  6. c) Trường hợp hư hỏng do sự kiện bất khả kháng;
  7. d) Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này;
đ) Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều này, bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền căn hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa mà không được sự đồng ý của Bên Bán;
  1. Sau thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này, việc sửa chữa các hư hỏng của căn hộ thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Điều 10. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ

  1. Trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy chứng nhận thì Bên Mua phải thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng.
  2. Trong trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên Bán mà Bên Mua có nhu cầu thực hiện chuyển nhượng hợp đồng này cho bên thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật về nhà ở. Bên Bán không được thu thêm bất kỳ một khoản phí chuyển nhượng hợp đồng nào khi làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng cho Bên Mua.
  3. Hai bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ cho bên thứ ba khi có đủ các điều kiện sau đây:
  4. a) Căn hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc không có tranh chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên Mua chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba;
  5. b) Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến căn hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
  6. c) Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng hợp đồng;
  7. d) Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua trong hợp đồng này.
  8. Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 Điều này, người mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong hợp đồng này và trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này.

Điều 11. Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và việc sử dụng căn hộ trong nhà chung cư

  1. Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích căn hộ đã mua theo thỏa thuận của hợp đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ này; có quyền sở hữu, sử dụng đối với phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều này.
  2. Các diện tích và trang thiết bị kỹ thuật thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán bao gồm: phần diện tích chủ đầu tư giữ lại, không bán và cũng không tính diện tích trong hợp đồng. Phần sở hữu riêng của chủ đầu tư bao gồm: các Căn Hộ chưa bán, hồ bơi, công viên, khu vực tập thể dục; các tầng thương mại – dịch vụ– văn phòng, tầng áp mái, tầng tum, tầng kỹ thuật; Khu vực đỗ xe của khu thương mại và khu vực khối đế bán lẻ; Khu vực tầng hầm đỗ xe ô tô cho cư dân (ngoại trừ khu vực đỗ xe 2 bánh và đỗ xe cho người tàn tật); Khu vực kỹ thuật và cơ điện của khối khu thương mại.
  3. Các phần diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu trong nhà chung cư bao gồm: không gian, hành lang, cầu thang bộ, cầu thang máy, sân thượng, khu vực đỗ xe đạp, nơi để xe động cơ hai bánh, nơi để xe cho người tàn tật, khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, đường thoát hiểm,hệ thống bể phốt, thu lôi, cứu hỏa, hệ thống điện, nước, thoát nước, lối đi bộ, sân chơi chung, phòng sinh hoạt cộng đồng (theo thiết kế được duyệt), hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong và bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư và các phần khác không thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu nhà chung cư;
  4. d) Các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều 70 của Luật Nhà ở.
Phần diện tích thuộc sở hữu chung quy định tại khoản này được dùng để sử dụng chung cho các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư.
  1. Hai bên nhất trí thỏa thuận mức phí quản lý vận hành nhà chung cư như sau:
  2. a) Tính từ thời điểm Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điều 8 của hợp đồng này đến thời điểm Ban quản trị nhà chung cư được thành lập và ký hợp đồng quản lý, vận hành nhà ở với đơn vị quản lý vận hành với mức phí phù hợp, tuân thủ theo quy định của Nhà Nước. Mức phí này có thể được điều chỉnh nhưng phải tính toán hợp lý cho phù hợp với thực tế từng thời điểm. Bên Mua có trách nhiệm đóng khoản phí này cho Bên Bán vào thời điểm:
– Đối với phí quản lý vận hành cho 12 tháng đầu tiên: Bên Mua thanh toán cho Bên Bán trước khi bàn giao căn hộ với số tiền được tính theo quý;
– Phí quản lý vận hành từ tháng 13 trở đi: vào ngày 02 hàng tháng;
– Các công việc, dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư mà Bên Bán cung cấp cho Bên Mua trước khi thành lập Ban quản trị nhà chung cư, gồm: dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường, quản lý vận hành hệ thống thang máy, tiền điện các khu vực công cộng … và các chi phí hợp lý khác được quy định tại bản nội quy của tòa nhà…;
 Phí giữ xe máy và xe ô tô: Quy định tại thời điểm bàn giao căn hộ theo giá thị trường và theo quy định của pháp luật;
  1. b) Sau khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung cư quyết định và do Ban quản trị nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
  2. c) Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà chung cư có quy định về mức phí quản lý vận hành nhà chung cư thì mức phí này được đóng theo quy định của Nhà nước, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 12. Trách nhiệm của hai bên và việc xử lý vi phạm hợp đồng

  1. Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Mua chậm trễ thanh toán tiền mua căn hộ như sau:
  2. a) Nếu quá 60 ngày, kể từ ngày đến hạn phải thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này mà Bên Mua không thực hiện thanh toán thì sẽ bị tính lãi suất phạt quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn trên tổng số tiền chậm thanh toán theo lãi suất của Ngân hàng BIDV tại thời điểm tính và được tính bắt đầu từ ngày phải thanh toán đến ngày thực trả;
  3. b) Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này vượt quá 120 ngày thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của hợp đồng này.
Trong trường hợp này, Bên Mua bị phạt vi phạm với Bên Bán 8% Giá Trị Căn Hộ. Ngoài khoản phạt vi phạm này, Bên Mua phải bồi thường các thiệt hại phát sinh thực tế và hợp pháp cho Bên Bán do việc vi phạm và chấm dứt Hợp Đồng gây ra.
Bên Bán sẽ có quyền bán Căn Hộ cho người khác mà không cần được sự đồng ý của Bên Mua. Bên Bán có nghĩa vụ hoàn trả tiền mua bán Căn hộ cho Bên Mua và Bên Mua có quyền nhận lại số tiền mua bán Căn Hộ trong vòng 60 ngày kể từ ngày Bên Bán ký kết hợp đồng mua bán căn hộ với người mua mới. Bên Bán sẽ hoàn trả cho Bên Mua một khoản tiền bằng khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp Đồng này trừ đi những khoản tiền và chi phí sau: (i) tiền phạt vi phạm 8 % giá trị căn hộ nêu trên, (ii) tiền bồi thường thiệt hại phát sinh thực tế và hợp pháp cho Bên Bán, (iii) tiền thuế mà Bên Bán đã nộp và không được hoàn lại. Trường hợp Hai Bên không thống nhất được tổng mức bồi thường ở các điểm (i), (ii), (iii) nêu trên, tổng mức bồi thường được Hai Bên ấn định bằng 20 % (Hai mươi phần trăm) tổng giá trị hợp đồng này (chưa tính thuế).
  1. Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Bán chậm trễ bàn giao căn hộ cho Bên Mua như sau:
  2. a) Nếu Bên Mua đã thanh toán tiền mua căn hộ theo tiến độ thỏa thuận trong hợp đồng này nhưng quá thời hạn 120 ngày kể từ ngày Bên Bán phải bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 8 của hợp đồng này mà Bên Bán vẫn chưa bàn giao căn hộ cho Bên Mua thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm với lãi suất bằng 150% lãi suất trong hạn trên tổng số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo lãi suất của Ngân hàng BIDV tại thời điểm tính và được tính từ ngày thứ 120 kể từ ngày phải bàn giao theo thỏa thuận đến ngày Bên Bán bàn giao căn hộ thực tế cho Bên Mua.
  3. b) Nếu Bên Bán tiếp tục chậm bàn giao căn hộ quá 90 ngày, kể từ ngày phải bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 8 của hợp đồng này thì Bên Mua có quyền tiếp tục thực hiện hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao căn hộ mới hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của hợp đồng này.
Trong trường hợp này, Bên Bán phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền mà Bên Mua đã thanh toán (không tính lãi suất) và thanh toán thêm cho Bên Mua những khoản tiền sau:  (i) tiền phạt vi phạm 8% giá trị căn hộ nêu trên, (ii) tiền bồi thường thiệt hại phát sinh thực tế và hợp pháp cho Bên Mua. Trường hợp Hai Bên không thống nhất được tổng mức tiền ở các điểm (i) và (ii) nêu trên, tổng mức bồi thường được Hai Bên ấn định bằng 20% (Hai mươi phần trăm) tổng giá trị hợp đồng này (chưa tính thuế).
  1. Trường hợp đến hạn bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán và căn hộ đã đủ điều kiện bàn giao theo thỏa thuận trong hợp đồng này mà Bên Mua không nhận bàn giao trong vòng 45 ngày thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này.
Trong trường hợp này, Bên Bán được quyền bán căn hộ cho khách hàng khác mà không cần có sự đồng ý của Bên Mua. Bên Bán sẽ hoàn trả lại số tiền mà Bên Mua đã thanh toán (không tính lãi suất) sau khi đã khấu trừ tiền bồi thường về việc Bên Mua vi phạm hợp đồng này là 8% (Tám phần trăm) tổng giá trị hợp đồng này (chưa tính thuế) trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng với khách hàng khác.
  1. Trường hợp Bên Mua đơn phương chấm dứt hợp đồng sau khi đã nhận bàn giao căn hộ mà không phải do lỗi của Bên Bán thì Bên Mua bị xem là chấm dứt hợp đồng trái quy định.
Trong trường hợp này Bên Bán được quyền bán căn hộ cho khách hàng khác mà không cần có sự đồng ý của Bên Mua.
Bên Bán sẽ hoàn trả lại số tiền mà Bên Mua đã thanh toán (không tính lãi suất) sau khi đã khấu trừ tiền bồi thường về việc Bên Mua vi phạm hợp đồng này là 8% (Tám phần trăm) tổng giá trị hợp đồng này (chưa tính thuế) và đã nhận đủ số tiền thanh toán của khách hàng khác.

Điều 13. Cam kết của các bên

  1. Bên Bán cam kết:
  2. a) Căn hộ nêu tại Điều 2 của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật;
  3. b) Căn hộ nêu tại Điều 2 của hợp đồng này được xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên Mua, bảo đảm chất lượng và đúng các vật liệu xây dựng theo thuận trong hợp đồng này;
  4. Bên Mua cam kết:
  5. a) Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về căn hộ mua bán;
  6. b) Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến căn hộ, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của hợp đồng này cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;
  7. c) Số tiền mua căn hộ theo hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán căn hộ này thì hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai bên;
  8. d) Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
  9. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.
  10. Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều, khoản, điểm trong hợp đồng này bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, khoản, điểm khác của hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai bên. Hai bên sẽ thống nhất sửa đổi các Điều, khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của hai bên.
  11. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong hợp đồng này.

Điều 14. Sự kiện bất khả kháng

  1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép bao gồm: chiến tranh, thiên tai, khủng bố, hỏa hoạn, bạo loạn và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
  2. Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất khả kháng.
  3. Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời gian sớm nhất có thể, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì bên bị tác động phải xuất trình giấy tờ này). Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.
  4. Việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 của hợp đồng này.

Điều 15. Chấm dứt hợp đồng

  1. Hợp đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt hợp đồng;
  3. b) Bên Mua chậm thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 1 Điều 12 của hợp đồng này;
  4. c) Bên Bán chậm bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 2 Điều 12 của hợp đồng này;
  5. d) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.
  6. Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, hai bên sẽ thương lượng việc xử lý hậu quả do chấm dứt hợp đồng trên tinh thần hài hòa lợi ích giữa hai bên.

Điều 16. Thông báo

  1. Địa chỉ để các bên nhận thông báo của bên kia: như đã được ghi ở phần địa chỉ liên hệ của các bên ở trang 4 của hợp đồng này.
  2. Hình thức thông báo giữa các bên: thông qua Fax, thư, điện tín, giao trực tiếp tới mỗi bên.
  3. Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại phát sinh liên quan đến hợp đồng này phải được lập thành văn bản. Hai bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại khoản 1, khoản 2 của điều này và trong thời gian như sau:
  4. a) Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông báo;
  5. b) Vào ngày bên gửi nhận được thông báo chuyển fax thành công trong trường hợp gửi thông báo bằng fax;
  6. c) Vào ngày thứ 5, kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp gửi thông báo bằng thư chuyển phát nhanh;
  7. d) Vào ngày gửi trong trường hợp thông báo qua thư điện tử (email);
  8. Các bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo; nếu khi đã có thay đổi về địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo do các bên thỏa thuận mà bên có thay đổi không thông báo lại cho bên kia biết thì bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo.

Điều 17. Giải quyết tranh chấp

Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày một trong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa Án Nhân Dân Thành Phố Hà Nội giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 18. Hiệu lực của hợp đồng

  1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  2. Hợp đồng này có 18 điều, được lập thành 04 bản và có giá trị như nhau, Bên Mua giữ 01 bản, Bên Bán giữ 03 bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí và thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
  3. Kèm theo hợp đồng này là 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có căn hộ mua bán nêu tại Điều 2 của hợp đồng này đã được phê duyệt, 01(một) bản vẽ thiết kế mặt bằng vị trí tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán, 01 (một) bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư, 01 (một) bản danh mục vật liệu xây dựng căn hộ;
Các phụ lục đính kèm hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai bên là nội dung không tách rời hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai bên.
  1. Trong trường hợp các bên thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên./.
BÊN MUABÊN BÁN

PHỤ LỤC I: MÔ TẢ CĂN HỘ

Kèm theo Hợp đồng mua bán căn hộ

Phần 1:Bản vẽ vị trí và mặt bằng căn hộ
  1. Bản vẽ vị trí căn hộ:
  1. Bản vẽ thiết kế mặt bằng:
Phần 2: Danh mục vật liệu bên trong và bên ngoài căn hộ
STTCÁC HẠNG MỤCMÔ TẢ VẬT LIỆU CƠ BẢN SỬ DỤNGGHI CHÚ
IPHÒNG KHÁCH +PHÒNG ĂN +BẾP
1Cửa chínhGỗ công nghiệp hoặc tương đương
2Tường, trầnSơn nước
3SànGạch Prime hoặc tương đương
4Sàn ban côngGạch Prime hoặc tương đương
5Cửa sổ, vách kính + phụ kiệnCửa nhựa lõi thép hoặc nhôm kính
6Cửa ra ban côngCửa nhựa lõi thép hoặc nhôm kính
 7Trần Thạch cao, hệ xương Vĩnh Tường hoặc tương đương
8Kệ bếpXây và ốp gạch granite, cửa gỗ công nghiệp
IIPHÒNG NGỦ
1Cửa phòngGỗ công nghiệp hoặc tương đương
2Tường, trầnSơn nước
3SànGạch Prime hoặc tương đương
4Sàn ban côngGạch Prime hoặc tương đương
5Cửa sổ + phụ kiệnCửa nhựa lõi thép hoặc nhôm kính
6Cửa ra ban côngCửa nhựa lõi thép hoặc nhôm kính
IIIPHÒNG TẮM + WC
1Cửa phòngGỗ công nghiệp hoặc tương đương
2Tường trongỐp gạch Prime hoặc tương đương
3Tường ngoàiSơn nước
4SànGạch Prime chống trơn hoặc tương đương
5TrầnThạch cao chịu nước
6Thiết bị vệ sinhInax hoặc tương đương
7LavaboInax hoặc tương đương
8Cửa sổ + phụ kiệnCửa nhựa lõi thép hoặc nhôm kính
9Chi tiết khácVòi rửa vệ sinh, xí bệt, gương, giá treo khăn, hộp đựng giấy, quạt thông gió đồng bộ tương đương theo thiết bị.
VCÁC CHI TIẾT KHÁC
1Điện thoại, internetĐầu cắm điện thoại, internet, truyền hình cápTheo nhà cung cấp
2Đèn chiếu sángĐèn huỳnh quang Việt Nam hoặc tương đương
3ĐiệnPhụ kiện điện và ổ cắm Sino, Lioa hoặc tương đương
4Dây điệnDây điện Thiên Phú, Trần Phú hoặc tương đương

PHỤ LỤC II: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Kỳ
thanh toán
Thời hạn
thanh toán
Tỉ lệ
thanh toán
Đợt 1Ký Hợp đồng mua bán căn hộ15%
Đợt 2Đổ xong sàn tầng 510%
Đợt 3Đổ xong sàn tầng 1210%
Đợt 4Đổ xong sàn tầng 2010%
Đợt 5Đổ xong sàn tầng 2810%
Đợt 6Cất nóc15%
Đợt 7Bàn giao căn hộ30%
Tổng cộng100%
Thời gian thanh toán dựa trên tiến độ xây dựng thực tế ở công trường.
PHỤ LỤC III: MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO CĂN HỘ
Biên bản bàn giao căn hộ này (gọi tắt là “Biên Bản”) được lập ngày …… tháng ….. năm ………, giữa các Bên sau đây:
Bên A: BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Bán):
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2
Đại diện bởi: Ông Nguyễn Việt Cường, Chức Vụ: Phó Tổng Giám đốc.
Theo giấy ủy quyền số: 204/GUQ/CT2-TCHC ngày 01/07/2012 của Tổng Giám đốc.
Địa chỉ: Số 52, đường Lạc Long Quân, phường Bưởi, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội
Số điện thoại:  04. 37592824,   Fax: 04. 3836 1012
Bên B: BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua):
  • Ông/Bà :
  • Số CMND (hộ chiếu) số:…………… cấp ngày:…………….., tại Công An:……………..
  • Hộ khẩu thường trú:
  • Địa chỉ liên hệ:
Sau khi kiểm tra Căn Hộ, Bên Bán và Bên Mua đồng ý ký Biên Bản này với các điều kiện dưới đây:
  • Bên Bán đã chuyển giao cho Bên Mua và Bên Mua đã tiếp nhận, quản lý và sử dụng Căn Hộ, chìa khoá Căn Hộ cùng các tài liệu có liên quan đến việc sử dụng Căn Hộ (theo các danh mục bàn giao đính kèm).
  • Bên Mua đã kiểm tra Căn Hộ và xác nhận rằng Căn Hộ đã được hoàn thành theo đúng quy định của Hợp Đồng, theo đó Diện Tích Thực Tế của Căn Hộ được Các Bên đo đạc thống nhất là […….]m². Căn Hộ đã được chính thức chuyển giao cho Bên Mua ngay tại thời điểm Bên Mua ký Biên Bản này.
  • Bên Mua đồng ý thanh toán cho Bên Bán hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành do Bên bán chỉ định Phí Quản Lý Vận Hành và thanh toán cho các đơn vị cung cấp dịch vụ các chi phí sử dụng các dịch vụ tiện ích khác như điện, nước, truyền hình cáp, vệ tinh (nếu có), viễn thông, thông tin liên lạc và các chi phí liên quan khác (nếu có) theo mức sử dụng thực tế hàng tháng, đóng góp và thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản tiền khác (nếu có) mà đơn vị dịch vụ quản lý quy định phù hợp với bản Nội Quy và quy định của pháp luật.
  • Bên Mua đồng ý rằng nếu Bên Mua không cư trú tại Căn Hộ sau thời điểm bàn giao Căn Hộ theo Biên Bản này, Bên Mua vẫn phải thanh toán Phí Quản Lý Vận Hành theo quy định của Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành phù hợp với Nội Quy và pháp luật Việt Nam tính từ ngày ký Biên Bản này.
  • Bên Mua cam kết tôn trọng và tuân thủ Nội Quy trong suốt quá trình sở hữu và sử dụng Căn Hộ.
                Biên Bản này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành ba (03) bản gốc bằng Tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, Bên Bán giữ hai (02) bản, Bên Mua giữ một (01) bản.

PHỤ LỤC IV: NỘI QUY QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KHU CĂN HỘ TÒA NHÀ

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Bản nội quy này được xây dựng, ban hành nhằm mục đích góp phần đảm bảo các hoạt động của khu chung cư nề nếp, an ninh trật tự đô thị, nếp sống văn hoá lành mạnh và văn minh hiện đại, duy trì chất lượng, kiến trúc cảnh quan, vệ sinh môi trường và an toàn của chung cư góp phần nâng cao điều kiện sống cho dân cư trong chung cư.
Tất cả mọi người dân sống và hoạt động, kinh doanh tại toà nhà, khách ra vào quan hệ tại toà nhà có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định của Nội quy này và thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật. Bất kỳ sự vi phạm hay không tuân thủ của bất cứ thành viên nào, người trong gia đình, khách và/ hoặc người sử dụng căn hộ đó đối với Nội quy quản lý sử dụng toà nhà sẽ bị coi là sự vi phạm của chính thành viên đó và thành viên đó sẽ phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Công ty quản lý về việc vi phạm hay không tuân thủ đó.
Bản Nội quy quản lý sử dụng toà nhà này là một phần không thể tách rời của Hợp đồng mua bán căn hộ thuộc Tòa nhà C 36 tầng thuộc khu đất CT2, Dự án Khu đô thị mới Kim Văn- Kim Lũ, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Điều 2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
  1. Chủ đầu tư giao cho Công ty dịch vụ quản lý toà nhà trực thuộc Công ty có chức năng và chuyên môn để quản lý vận hành nhà chung cư kể từ khi đưa nhà chung cư này vào sử dụng cho đến khi Ban Quản Trị được thành lập.
  2. Thu kinh phí bảo trì của các căn hộ thuộc Tòa nhà C 36 tầng thuộc khu đất CT2, Dự án Khu đô thị mới Kim Văn- Kim Lũ, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; thực hiện quản lý kinh phí bảo trì nhà chung cư theo quy định của pháp luật hiện hành;
  3. Quản lý khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng bên ngoài nhà chung cư và có trách nhiệm bàn giao cho địa phương theo quy định các công trình hạ tầng nêu trên khi đã bán hết phần sở hữu riêng của Chủ Đầu tư cho các chủ sở hữu khác;
  4. Hướng dẫn việc sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị trong nhà chung cư cho người sử dụng nhà chung cư;
  5. Bàn giao 01 bộ bản vẽ hoàn công và hồ sơ có liên quan đến quản lý sử dụng nhà chung cư đối với phần sở hữu chung cho Công ty dịch vụ quản lý toà nhà nhà lưu giữ;
6.Chủ trì tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu và cử người tham gia Ban quản trị theo quy định tại Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành;
  1. Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc bên mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ từ Bên Mua) vi phạm các quy định tại Điều 23 Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Quy chế số 08);
Điều 3. Công ty dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
  1. Công ty dịch vụ quản lý vận hành Tòa nhà C 36 tầng thuộc khu đất CT2, Dự án Khu đô thị mới Kim Văn- Kim Lũ, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư (Bên Bán) thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư này đảm bảo an toàn, tiêu chuẩn, quy phạm quy định;
  2. Công ty dịch vụ quản lý vận hành Tòa nhà C 36 tầng thuộc khu đất CT2, Dự án Khu đô thị mới Kim Văn- Kim Lũ, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội được ký kết hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác cung cấp dịch vụ cho nhà chung cư (nếu có); giám sát việc cung cấp các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với các doanh nghiệp nêu trên để đảm bảo thực hiện theo hợp đồng đã ký;
  3. Trách nhiệm của Công ty dịch vụ quản lý vận hành chung cư:
  4. a) Thực hiện việc quản lý vận hành nhà chung cư. Quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm quản lý việc điều khiển, duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (bao gồm thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung của nhà chung cư; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
  5. b) Thông báo bằng văn bản về những yêu cầu, những điều cần chú ý cho người sử dụng khi bắt đầu sử dụng nhà chung cư; hướng dẫn việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc phần sở hữu riêng vào hệ thống trang thiết bị dùng chung trong nhà chung cư;
  6. c) Định kỳ kiểm tra cụ thể, chi tiết, bộ phận của nhà chung cư để thực hiện việc quản lý vận hành nhà chung cư;
  7. d) Thực hiện ngay việc ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại cho người sử dụng nhà chung cư và sửa chữa bất kỳ chi tiết nào của phần sở hữu chung hoặc trang thiết bị dùng chung trong nhà chung cư bị hư hỏng đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động được bình thường;
đ) Thu phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư hàng quý theo quy định;
  1. e) Đề nghị các cơ quan cấp điện, nước ngừng cung cấp nếu Bên Mua (hoặc bên mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ từ Bên Mua) vi phạm các quy định tại Điều 23 Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Quy chế số 08);
  2. g) Định kỳ 6 tháng một lần, báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà chung cư với Ban quản trị và phối hợp với Ban quản trị lấy ý kiến của người sử dụng nhà chung cư về việc cung cấp dịch vụ cho nhà chung cư;
  3. h) Phối hợp với Ban quản trị, tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề có liên quan khác trong quá trình quản lý vận hành nhà chung cư.
Điều 4. Ban quản trị nhà chung cư
  1. Ban quản trị Tòa nhà C 36 tầng thuộc khu đất CT2, Dự án Khu đô thị mới Kim Văn- Kim Lũ, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội do Hội nghị nhà chung cư bầu ra, bao gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và đại diện Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý nhà chung cư này.
  2. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban quản trị nhà chung cư
  3. a) Chủ trì Hội nghị nhà chung cư; báo cáo kết quả công tác quản lý sử dụng nhà chung cư trong thời gian giữa hai kỳ Hội nghị;
  4. b) Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những người sử dụng nhà chung cư trong việc sử dụng nhà chung cư; kiểm tra đôn đốc người sử dụng nhà chung cư thực hiện đúng Bản nội quy này và các quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà chung cư; tạo điều kiện để doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư hoàn thành tốt nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng đã ký kết;
  5. c) Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của người sử dụng liên quan tới việc quản lý sử dụng để phản ánh với doanh nghiệp quản lý vận hành, các cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét giải quyết;
  6. d) Ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư và hợp đồng bảo trì với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân về xây dựng (việc lựa chọn các doanh nghiệp này phải được thông qua Hội nghị nhà chung cư); theo dõi, giám sát việc quản lý vận hành và bảo trì nhà chung cư theo nội dung hợp đồng đã ký kết để quản lý vận hành và bảo trì nhà chung cư; nghiệm thu, thanh toán và thanh lý hợp đồng với doanh nghiệp quản lý vận hành, bảo trì nhà chung cư;
đ) Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong nhà chung cư được giao quản lý;
  1. e) Định kỳ 6 tháng một lần, Ban quản trị lấy ý kiến của người sử dụng nhà chung cư làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư;
  2. h) Thực hiện các công việc khác do Hội nghị nhà chung cư giao;
  3. i) Được hưởng phụ cấp trách nhiệm và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của Ban quản trị;
  4. k) Không được tự tổ chức các bộ phận dưới quyền hoặc tự bãi miễn hoặc bổ sung thành viên Ban quản trị.
  5. Ban quản trị nhà chung cư hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số.
  6. Nhiệm kỳ hoạt động của Ban quản trị tối đa là 03 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ký quyết định công nhận.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu và người sử dụng căn hộ nhà chung cư
  1. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu căn hộ
  2. a) Quyền sở hữu đối với phần diện tích sàn căn hộ đã mua theo hợp đồng;
  3. b) Được quyền sử dụng diện tích thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư này, bao gồm các diện tích quy định tại khoản 2 Điều 8 của Bản nội quy này;
  4. c) Yêu cầu người có trách nhiệm cung cấp thông tin, công khai các nội dung liên quan đến quản lý sử dụng nhà chung cư;
  5. d) Chấp hành đầy đủ những quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
đ) Có trách nhiệm thực hiện việc bảo trì đối với phần sở hữu riêng;
  1. e) Đóng góp đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí quản lý, vận hành, bảo trì phần sở hữu chung và các khoản kinh phí khác phải nộp theo quy định của nhà chung cư;
  2. g) Tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc vận hành và bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư;
  3. h) Chấp hành nội quy, quy định về quản lý việc sử dụng nhà chung cư; thực hiện đúng các quy định về phòng chống cháy, nổ, chữa cháy, vệ sinh công cộng, an ninh trật tự; phát hiện và thông báo kịp thời các hành vi vi phạm trong nhà chung cư; nghiêm cấm mọi hành vi khác gây nguy hại tới an ninh trật tự, an toàn trang thiết bị của toà nhà;
  4. i) Thực hiện việc đăng ký tạm vắng, tạm trú theo đúng quy định của pháp luật;
  5. k) Thông báo các quy định nêu tại Bản nội quy này cho người được uỷ quyền hợp pháp sử dụng căn hộ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng căn hộ của mình;
  6. l) Khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại đối với phần sở hữu chung hoặc phần sở hữu riêng của người sử dụng nhà chung cư khác bị hư hỏng do mình gây ra.
  7. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng hợp pháp căn hộ
  8. a) Được sử dụng hợp pháp phần sở hữu riêng căn hộ khi được sự đồng ý của chủ sở hữu căn hộ và được sử dụng các phần diện tích thuộc sở hữu chung của nhà chung cư;
  9. b) Yêu cầu chủ sở hữu cung cấp Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và các thông tin liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà chung cư;
  10. c) Tham gia Hội nghị nhà chung cư, đóng góp chi phí vận hành nhà chung cư trong trường hợp có thoả thuận với chủ sở hữu;
  11. d) Chấp hành đầy đủ những quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
đ) Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm g, h, i, k, l của khoản 1 điều này.
Điều 6. Các hành vi nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà chung cư
  1. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của nhà chung cư;
  2. Phân chia, chuyển đổi phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trái quy định;
  3. Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh hưởng đến trật tự, trị an nhà chung cư;
  4. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi; gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung;
  5. Quảng cáo, viết, vẽ trái quy định hoặc có những hành vi khác mà pháp luật không cho phép; sử dụng vật liệu hoặc màu sắc trên mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư trái với quy định; thay đổi kết cấu, thiết kế của phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng (xây tường ngăn lên mặt sàn, di chuyển các trang thiết bị và hệ thống kỹ thuật gắn với phần sở hữu chung, đục phá căn hộ, cơi nới diện tích dưới mọi hình thức);
  6. Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng trái với mục đích quy định;
  7. Nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ khác và khu vực công cộng;
  8. Kinh doanh các ngành nghề và các loại hàng hoá dễ gây cháy, nổ (kinh doanh hàn, ga, vật liệu nổ và các ngành nghề gây nguy hiểm khác);
  9. Kinh doanh dịch vụ mà gây tiếng ồn, ô nhiễm môi trường (nhà hàng karaoke, vũ trường, sửa chữa xe máy, ô tô; lò mổ gia súc và các hoạt động dịch vụ gây ô nhiễm khác);
  10. Sử dụng không đúng mục đích kinh phí quản lý vận hành và kinh phí bảo trì nhà chung cư đối với Ban quản trị và Công ty dịch vụ quản lý vận hành toà nhà.
Điều 7. Các khoản phí, mức phí phải đóng góp
  1. Kinh phí quản lý sử dụng, duy tu, bảo dưỡng các trang thiết bị sử dụng chung của toà nhà (thang máy, trạm bơm nước, máy phát điện, hệ thống cấp, thoát nước, thiết bị chiếu sáng công cộng và các trang thiết bị khác).
  2. Kinh phí quản lý duy tu, bảo dưỡng, bảo trì phần diện tích và không gian thuộc sở hữu chung trong chung cư (hành lang, cầu thang bộ, cầu thang máy, tường bao, trần, mái nhà, khung, cột, đường thoát nước, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, phát thanh truyền hình, thoát nước bể phốt, thu lôi, sân vườn, cứu hoả) nếu phần kinh phí bảo trì 2% không đủ.
  3. Kinh phí bảo vệ an ninh trật tự, quét dọn vệ sinh công cộng, thu gom rác thải.
  4. Kinh phí vận hành các thiết bị cung cấp điện nước, thang máy ….
  5. Kinh phí chăm sóc vườn hoa, thảm cỏ, cây cảnh quanh chung cư.
  6. Kinh phí cho các dịch vụ, quản lý khác có liên quan phát sinh.
  7. Phí trông giữ xe ô tô, xe máy, xe đạp được tính và thu riêng, không tính vào khoản thu kinh phí phục vụ, quản lý, vận hành chung cư.
Mức cụ thể kinh phí phải đóng góp của các hộ dân, Công ty dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư sẽ có thông báo cụ thể tới các hộ dân và mức đóng góp có thể được thay đổi theo từng thời kỳ phù hợp với giá cả thực tế, mục đích để phục vụ tốt nhất cho các hộ dân sống trong chung cư nhưng không vượt quá quy định của UBND thành phố Hà Nội.
Các hộ dân nộp kinh phí theo quý vào 05 ngày đầu của tháng đầu quý cho Công ty dịch vụ quản lý toà nhà.
Các hộ có trách nhiệm nộp đủ và đúng thời hạn cho Công ty dịch vụ quản lý toà nhà để tạo điều kiện phục vụ sinh hoạt của toà nhà được đầy đủ đều đặn.
Điều 8. Phần diện tích thuộc sở hữu riêng, phần diện tích thuộc sở hữu chung và sử dụng chung nhà chung cư
1.Bên mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích sàn căn hộ mô tả tại Điều 2 của Hợp đồng mua bán căn hộ .
  1. Các bộ phận của toà nhà thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu trong Toà nhà nhưng Bên A quản lý bao gồm :
a/ Các bộ phận hành lang, lối đi, cầu thang (thang bộ và thang máy), tầng hầm (phần diện tích để xe đạp, xe máy), phòng sinh hoạt cộng đồng, hệ thống thu gom rác. Bên B được sử dụng những bộ phận này khi đã nộp đầy đủ các khoản phí quản lý vận hành và tuân thủ các quy định tại Bản nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư.
b/Các hệ thống kết cấu và kiến trúc chung của Toà nhà bao gồm : kết cấu chịu lực, kiến trúc mặt ngoài, kiến trúc các bộ phận ở mục a. Bên B không được sử dụng hoặc có những hành vi làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các hệ thống này.
c/ Các hệ thống kỹ thuật dùng chung bao gồm : máy phát điện dự phòng, hệ thống cấp thoát nước ngoài căn hộ, hệ thống cấp điện đến các tủ điện căn hộ, hệ thống chiếu sáng hành lang, cầu thang và các khu công cộng khác, hệ thống phòng cháy chữa cháy toà nhà, hệ thống chống sét toà nhà , hệ thống thông tin liên lạc, truyền hình cáp và các hệ thống tương tự khác.
Điều 9. Quy định về việc sửa đổi, bổ sung bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và một số quy định khác
Công ty dịch vụ quản lý toà nhà hoặc Chủ đầu tư có quyền đề xuất sửa đổi, bổ sung Nội quy quản lý sử dụng toà nhà này.
Nội quy quản lý sử dụng toà nhà là một phần không thể tách rời của tất cả các hợp đồng mua bán căn hộ tại Tòa nhà C 36 tầng thuộc khu đất CT2, Dự án Khu đô thị mới Kim Văn- Kim Lũ, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Người ký ở phần bên mua căn hộ tại Hợp đồng mua bán căn hộ đảm bảo rằng Nội quy quản lý sử dụng toà nhà sẽ giữ nguyên hiệu lực và ràng buộc đối với mình, người trong gia đình, khách và người sử dụng Căn hộ trong suốt quá trình sinh hoạt trừ khi Hội nghị nhà chung cư quyết định sửa đổi, bổ sung Nội quy này.
Giao cho Công ty dịch vụ quản lý toà nhà nghiêm chỉnh thực hiện và theo dõi đôn đốc việc chấp hành nội dung Nội quy quản lý sử dụng toà nhà này. Trong quá trình thực hiện Bản nội quy nếu có những vướng mắc, kiến nghị cần sửa đổi, bổ sung cho hoàn chỉnh, mọi tập thể, cá nhân gửi ý kiến đóng góp bằng văn bản về Công ty dịch vụ quản lý toà nhà. Công ty dịch vụ quản lý toà nhà có trách nhiệm tập hợp, nghiên cứu Báo cáo Công ty cổ phần xây dựng số  2 (Bên bán) để điều chỉnh bổ sung cho phù hợp trên cơ sở nhận được sự đồng thuận của đa số cư dân.

 

        

fdgssg

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Chung cư Kim Văn Kim Lũ Golden Silk

Chung cư Kim Văn Kim Lũ Golden Silk Trân trọng giới thiệu! Chung cư Kim Văn Kim Lũ Chung cư Kim Văn Kim LũChúng tôi là đơn vị phân ph...